HƯỚNG DẪN ĐỌC BẢNG GIÁ

0
163

Link bảng giá: https://iboard.ssi.com.vn/bang-gia/hose

I. Nhìn từ trên xuống dưới

1. Vùng trên thể hiện đồ thị và  biến động trong phiên chỉ số của Vnindex, Vn30, Hnx30, HNX

2. Vùng dưới thể biến động của từng cổ phiếu trong phiên.

II. Vùng biến động cổ phiếu nhìn từ trái qua phải

1. “Mã CK” (Mã chứng khoán): Là mã giao dịch của các công ty niêm yết trên sàn.

2. “Trần” (Giá trần), “Sàn” (Giá sàn):

  • Là mức giá cao nhất và thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.

3. “TC” (Giá tham chiếu): Là giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất trước đó.

Chú ý: Giá tham chiếu +-7% hoặc +-10% để ra Giá Trần và Giá Sàn

4. “Bên mua”: Hiển thị 03 mức giá và khối lượng gần với giá đang khớp nhất. Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:

  • Cột “Giá 1” và “KL 1”: Giá 1 thể hiện mức giá đặt mua cao nhất chưa khớp tại thời điểm đó và KL1 là tổng khối lượng đặt mua tương ứng với Giá 1. Lệnh đặt mua ở mức “Giá 1” được ưu tiên thực hiện trước so với Giá 2 và Giá 3.
  • Cột “Giá 2” và “KL 2”: Giá 2 thể hiện giá đặt mua xếp sau Giá 1 và KL 2 là tổng khối lượng tương ứng với Giá 2. Lệnh đặt mua ở mức “Giá 2” có độ ưu tiên chỉ sau lệnh đặt mua ở mức “Giá 1”.
  • Tương tự, cột “Giá 3” và “KL 3” là cột mà các lệnh đặt mua ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh đặt mua ở mức Giá 1 và Giá 2.

5. “Khớp lệnh”: “Giá” và “KL” thể hiện Giá và Khối lượng đang giao dịch mua/bán ở thời điểm đó.

6. “Bên bán”: Hiển thị 03 mức giá và khối lượng gần với giá đang khớp nhất. Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:

  • Cột “Giá 1” và “KL 1”: Giá 1 thể hiện mức giá đặt bán thấp nhất chưa khớp tại thời điểm đó và KL1 là tổng khối lượng đặt bán tương ứng với Giá 1. Lệnh đặt bán ở mức “Giá 1” được ưu tiên thực hiện trước so với Giá 2 và Giá 3.
  • Cột “Giá 2” và “KL 2”: Giá 2 thể hiện giá đặt bán xếp sau Giá 1 và KL 2 là tổng khối lượng tương ứng với Giá 2. Lệnh đặt bán ở mức “Giá 2” có độ ưu tiên chỉ sau lệnh đặt bán ở mức “Giá 1”.
  • Tương tự, cột “Giá 3” và “KL 3” là cột mà các lệnh đặt bán ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh đặt mua ở mức Giá 1 và Giá 2.

Chú ý: Hệ thống cột “Đặt mua”/ “Chào bán” chỉ hiện thị ba mức giá chờ mua/bán tốt nhất. Ngoài ba mức giá mua/giá bán trên, thị trường còn có các mức giá mua/giá bán khác không thể hiện trên màn hình và không tốt bằng.

7. Phiên khớp lệnh định kỳ 15 phút đầu và 15 phút cuối để xác định giá mở cửa và đóng cửa thì bảng điện sẽ hiện thị khác. Phiên này sẽ có lệnh ATO hoặc ATC. Lệnh ATO và ATC là lệnh ưu tiên khớp trước với giá đóng cửa hoặc mở cửa. Trong đợt khớp lệnh định kỳ:

  • “Giá” trong phiên định là giá tạm khớp tại thời điểm đó, sau khi kết thúc phiên giá chốt cuối cùng là giá để xác định ra giá mở cửa hoặc giá đóng cửa.
  • “KL” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu dự kiến sẽ được khớp trong đợt giao dịch đó. Kết thúc phiên sẽ hiển thị tổng khối lượng khớp với giá đã xác định.
  • “+/-” (Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi giá dự kiến so với giá tham chiếu

8. “Cao”, “Thấp”, “Trung bình” là mức giá cao nhất, thấp nhất và trung bình trong phiên.

9. “Tổng KL” là tổng khối lượng khớp giao dịch mua/bán tính tới thời điểm hiển thị.

10. NĐTNN là cột thông tin nhà đầu tư nước ngoài.

– NN mua: Tổng khối lượng nước ngoài đang mua trong phiên

– NN bán: Tổng khối lượng nước ngoài bán trong phiên

– Dư: Tổng khối lượng còn lại nước ngoài được mua.

III. Chỉ báo về màu sắc

Một số quy định về màu sắc sẽ giúp nhà đầu tư dễ dàng nhận biết về những thay đổi đang diễn ra trên thị trường. Cụ thể như sau:

– Màu xanh lá cây: Giá tăng.

– Màu tím: Giá tăng kịch trần.

– Màu vàng: Đứng giá.

– Màu đỏ: Giá giảm.

– Màu xanh nước biển: Giá giảm kịch sàn.

 

Bình luận

Please enter your comment!
Please enter your name here