Fibonacci là gì? Cách sử dụng dãy Fibonacci

0
180

I. Tổng quan về Fibonacci

1. Fibonacci trong chứng khoán là gì?

Fibonacci là một chỉ báo trong phân tích kỹ thuật có nguồn gốc từ một lý thuyết toán học của Leonardo Fibonacci sống ở thế kỷ 12. Theo lý thuyết này, Fibonacci là một chuỗi các chữ số, bắt đầu là 0 và 1, các số phía sau là tổng 2 số đứng liền trước.

Dãy số như sau: 0, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, 233, 377, 610…

Từ dãy số này, nguời ta chia các số trong dãy số cho nhau và phát hiện ra các tỷ lệ vàng hay số Pi (số Ф): 23.6%, 38.2%, 61.8%, 78.6%… Các tỷ lệ này một cách tình cờ rất phổ biến trong tự nhiên như những chiếc lá trên một nhành cây mọc cách nhau những khoảng tương ứng với dãy số Fibonacci, hay kích thước cơ thể con người cùng tương tự… chính vì vậy, người ta đã đưa dãy số này vào trong giao dịch & phân tích kỹ thuật. Về cơ bản, có 3 mức quan tọng được sử dụng là 23.6%, 38.2%, 61.8%. Mặc dù mức 50% không phải là một tỷ lệ được tìm thấy trong chuỗi Fibonacci nhưng nó rất quan trọng và được sử dụng rộng rãi.

Điểm mạnh của công cụ Fibonacci trong phân tích kỹ thuật chính là khả năng dự đoán các ngưỡng có thể xảy ra các điểm đảo chiều trong một xu hướng vận động của giá. Chỉ cần 2 hoặc 3 điểm, đỉnh và đáy việc xác lập một kịch bản vận động của xu hướng giá tương lại được xây dựng khá cụ thể và rõ ràng.

2. Các loại Fibonacci

Có nhiều loại Fibonacci, nhưng thường dùng 2 loại:

  • Fibonacci retracement (Fibonacci thoái lui)
  • Fibonacci Extension (Fibonacci mở rộng)
  • Fibonacci fans (Fibonacci quạt)
  • Fibonacci Arc (Fibonacci vòng cung)
  • Fibo Channel (Fibonacci kênh)
  • Fibonacci Time Zones (Fibonacci thời gian)

a. Cách dùng Fibonacci retracement (Fibonacci thoái lui)

Các mức mặc định của thước đo Fibonacci retracement là: 0, 23.6, 38.2, 50, 61.8, 78.6, 100.

Để vẽ Fibonacci retracement cần xác định được đáy và đỉnh trong khung thời gian phân tích. Kéo thước đo Fibonacci từ đáy lên đỉnh hoặc đỉnh xuống đáy, từ đó xác định được các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự cần tìm kiếm là các ngưỡng Fibonacci ở trên.

Khi 1 cổ phiếu giá vượt khỏi đỉnh đang phân tích, chúng ta sẽ chuyển sang dùng Fibonacci Extension.

b. Cách dùng Fibonacci Extension (Fibonacci mở rộng)

Các mức mặc định của thước đo Fibonacci Extension là: 0, 50, 61.8, 78.6, 100, 123.6, 138.2, 150, 161.8, 178.6, 200…

Để vẽ Fibonacci Extension cần có 3 điểm:

  • 1 là điểm đầu bắt đầu một xu hướng.
  • 2 là đỉnh hoặc đáy gần nhất của một xu hướng đó.
  • 3 là đáy hoặc đỉnh xác nhận xu hướng đó được tiếp diễn.
  • Trong xu hướng tăng, chúng ta cần 2 đáy và 1 đỉnh. Trong xu hướng giảm, chúng ta cần 2 đỉnh và 1 đáy.

Cách vẽ: Kéo thước đo Fibonacci Extension từ điểm 1 đến điểm 2 và cuối cùng là điểm 3 (như hình).

Từ đó, xác định được kháng cự và hỗ trợ là các ngưỡng Fibonacci ở trên.

II. Kết hợp tỷ lệ Fibonacci với chỉ báo khác

Để sác xuất chính xác cao hơn, có thể kết hợp các tỷ lệ Fibonacci với mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng được vẽ từ kênh xu hướng. Các mức này trùng khớp với nhau thể hiện mức độ tin cậy cao hơn, vùng đó sẽ là ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự có độ tin cậy cao.

Kết hợp Fibonacci với chỉ báo như MACD, RSI, ADX, MFI… cũng là một cách tìm điểm Mua/Bán nhằm gia tăng sác xuất thành công lên.

Chúc các Bạn có nhiều kiến thức và giao dịch thành công!

Happy trading!

 

Bình luận

Please enter your comment!
Please enter your name here